Trang Chủ | Lãi Suất | Vay Theo Lương,Bảo Hiểm | Tài Liệu,Biểu mẫu

Thứ Sáu, ngày 23 tháng 7 năm 2010

Tài Liệu biểu mẫu hướng dẫn thủ tục vay tiền

Để thông tin được chính xác và thuận tiện cho khách hàng làm hồ sơ thủ tục,quý khách có thể download biểu mẫu có sẵn của chúng tôi,sau khi tải tài liệu xuống,quý khách điền đầy đủ thông tin ( lưu ý phải đánh máy,không viết tay).

Biểu mẫu xác nhận lương :


Xác nhận các thông tin về chức vụ,thời gian

làm việc và mức lương nêu trên là chính xác.

( Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu) ...

Download form xác nhận Lương : >> Click here

---------------------------------------------

Biểu mẫu xác nhận thời gian cư trú :

Tôi làm đơn này, kính đề nghị …........................……………………… xác nhận cho tôi về việc tôi đang tạm trú tại địa chỉ nêu trên để tôi hoàn thiện hồ sơ làm bảo hiểm tại công ty.



Download form xác nhận thời gian cư trú : >> Click here



---------------------------------------------

Biểu mẫu xác nhận thời gian làm việc :

Xác nhận các thông tin về chức vụ và thời

gian làm việc, thời gian gia hạn hợp đồng

(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)




Download form xác nhận thời gian làm việc : >> Click here


------------------------------------------


Biểu mẫu gia hạn hợp đồng


Xác nhận các thông tin về chức vụ và thời

gian làm việc, thời gian gia hạn hợp đồng

(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

Download form gia hạn hợp đồng : >> Click here


Lưu ý : quý khách khi điền hồ sơ vào form chỉnh sửa chính xác thông tin của bản thân như địa chỉ,ngày ... tháng ... năm.
không dùng bút để viết hay tẩy xóa.Tất cả các form nếu có dấu hiệu tác động chỉnh sửa sau khi in có thể coi là cố ý chỉnh sửa sai lệch thông tin.



Chia sẻ bài viết:

Thứ Sáu, ngày 16 tháng 7 năm 2010

Phân biệt lãi suất thực (dư nợ giảm dần ) và lãi suất danh nghĩa ( lãi phẳng )


Đáp ứng nhu cầu chi tiêu của người tiêu dùng các ngân hàng “nở rộ” dịch vụ cho vay vốn trả góp tiêu dùng theo hình thức tín chấp với hạn mức từ vài chục triệu đến vài trăm triệu.

Tuy nhiên, nhìn vào lãi suất có sự chênh lệch, ví dụ có ngân hàng công bố lãi suất chỉ từ 0,7% - 0,8% một tháng, trong khi đó có ngân hàng lại tới 1,5%.

Hiện nay trên thị trường, các ngân hàng thường áp dụng hai cách tính lãi suất : tính lãi suất trên dư nợ thực tế hoặc tính lãi suất trên dư nợ ban đầu. Trên cơ sở hai cách tính lãi này, lãi suất thực tế sẽ chênh lệch nhau khá nhiều.

Ví dụ, ngân hàng A áp dụng lãi suất là 13% một năm với cách tính là trên dư nợ ban đầu. Khách hàng vay 30 triệu trong 18 tháng, tính ra mỗi tháng sẽ phải trả gốc là 1.666.667 đồng và lãi là 325.000 đồng. Tổng lãi phải trả trong 12 tháng là 5.850.000 đồng.

Trong khi đó, Ngân hàng B áp dụng lãi suất 18% một tháng với cách tính là trên dư nợ thực tế giảm dần. Khách hàng vay 30 triệu trong 18 tháng. Với cách xác định gốc và lãi phải trả theo niên kim, tức là trả nợ gốc và lãi cố định hàng tháng thì tổng lãi phải trả của khách hàng là 4.097.447 đồng.

Như vậy thoạt nhìn lãi suất của hai ngân hàng có sự chênh lệch đáng kể và lãi suất theo cách tính dư nợ ban đầu có vẻ hấp dẫn hơn so với cách tính dư nợ thực tế, tuy nhiên với cách tính lãi suất như vậy thì trên thực tế tổng lãi phải trả của trường hợp trả theo dư nợ ban đầu sẽ lớn hơn đáng kể so với trả lãi theo dự nợ thực tế.

Nếu nhìn lại trên thị trường vay vốn tiêu dùng, hầu hết các ngân hàng áp dụng cách tính lãi suất trên dư nợ ban đầu, dẫn đến lãi suất chênh lệch tương đối lớn. Một số ngân hàng áp dụng các tính trên dư nợ ban đầu thì lãi suất chỉ khoảng dưới 1% một tháng (khoảng từ 0,7% - 1%), các ngân hàng áp dụng cách tính trên dư nợ thực tế giảm dần thì lãi suất thường khoảng trên 1%. Với mức lãi suất công bố như vậy thì đương nhiên hầu hết khách hàng sẽ chọn ngân hàng có lãi suất thấp hơn. Tất nhiên, lãi suất thực tế mà khách hàng phải trả ở cả hai trường hợp này là như nhau, thậm chí lãi suất thực tế của trường hợp dư nợ gốc sẽ nhỉnh hơn so với dư nơ thực tế như ta thấy ở trường hợp trên.

Tại ngân hàng X, để tính lãi suất thực cho một khoản vay tín chấp áp dụng lãi suất trên dư nợ ban đầu, khách hàng có thể sử dụng công thức: Lãi suất thực tế = 2 x n x r/(n+1).

Trong đó, (n) là thời hạn khoản vay và (r) là lãi suất của ngân hàng công bố.

Nếu tính theo công thức này thì với mức lãi suất 13% một năm trên dư nợ ban đầu của một ngân hàng thì lãi suất thực tế khách hàng phải trả cho khoản vay trong 18 tháng là 24,63%. Nhưng thực tế các ngân hàng áp dụng tính lại trên dư nợ ban đầu lại không áp dụng mức lãi suất 24,63% mà thường là 25% hoặc 26%.

Ngân hàng X cho biết, hai cách tính này rất phổ biến trên thế giới và thực tế là một cách thức marketing của các ngân hàng. Ở nước ta, khách hàng chưa hiểu rõ về hai cách tính này nên mới dẫn đến tình trạng các ngân hàng sử dụng để thu hút người đi vay. Một khi đã hiểu rõ về vấn đề, người có nhu cầu tín dụng sẽ lựa chọn sản phẩm dựa trên những điều kiện thực tế mà các ngân hàng đưa ra. Lúc này, năng lực cạnh tranh thực sự của các ngân hàng phải được thể hiện rõ nhất qua từng điều khoản tín dụng mang lại lợi ích tốt nhất cho khách hàng.



Việt Báo (Theo_NgoiSao)



Chia sẻ bài viết:

Chủ Nhật, ngày 04 tháng 7 năm 2010

Lãi suất vay tín chấp prudential - lãi suất thấp nhất


Chương trình cho vay vốn " Không cần thế chấp tài sản"

lãi suất vay tín chấp thấp nhất,hợp lý vừa phải cho người vay.

áp dụng cách tính dư nợ giảm dần càng lâu lãi càng giảm,là cách tính lãi thông minh nhất tạo điều kiện cho người vay thời gian lâu dài mà không sợ lãi suất cao



- Lãi suất ưu đãi từ 1.27-1.37%/tháng
- Không cần tài sản thế chấp; Không cần công ty bảo lãnh; Cho vay vốn dựa trên uy tín khách hàng.
- Số tiền vay từ 10 – 190 triệu đồng
- Thời gian vay từ 12 - 48 tháng

* Thủ tục đơn giản, nhanh chóng, giải quyết hồ sơ tại nhà.
* Chữ "tín" là phương châm hoạt động lâu dài.
* "Cuộc sống đầy đủ của bạn là niềm vui của chúng tôi"


Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ: 097.431.00.90

* Xin quý khách hàng lưu ý: Công ty Prudential không áp dụng hình thức thu phí xử lý hồ sơ vay vốn (hồ sơ nộp vào). Do đó, việc nhân viên Prudential (tức người đại diện) thu phí xử lý hồ sơ vay vốn là vi phạm và không phải là người đại diện của công ty chúng tôi.

Lãi suất vay vốn (áp dụng từ ngày 01/12/2009)


BẢNG LÃI SUẤT





Khách hàng làm việc tại các công ty hàng đầu





Thu Nhập gộp (TNG)/ tháng

Lãi suất giảm dần

LS dư nợ đầu kỳ tương đương





%/ Năm

%/ Tháng

%/ Năm

%/ Tháng





TNG >12 tr

26.5

2.2

15.36

1.28





6<= TNG <>

29.5

2.45

12.28

1.44





5<= TNG <>

31.5

2.62

18.6

1.55





3<= TNG <>

34.5

2.87

20.64

1.80





Khách hàng không thuộc nhóm công ty hàng đầu





TNG >4 tr

36.5

3.04

21.96

1.83





Khách hàng có tham gia bảo hiểm nhân thọ





Bảo hiểm Prudential (*)

26.5

2.2

15.36

1.28





Bảo hiểm nhân thọ khác (**)

28.5

2.375

16.68

1.39





Bảo hiểm nhân thọ khác (***)

28.5

2.375

16.68

1.39






(*) Bảo hiểm tham gia được 13 tháng và đóng 2 kỳ phí.

(**) Bảo hiểm nhân thọ khác: AIA, Menulife, Bảo Việt, Daiichi, Liberby (Bảo hiểm tham gia được 13 tháng và đóng 2 kỳ phí).

(***) Bảo hiểm nhân thọ khác: Ace life ( tham gia được 24 tháng và đóng 2 kỳ phí)

Nếu bảo hiểm của bạn mới tham gia được 6 tháng - hãy liên hệ ngay với chúng tôi để nhận được sự tư vấn tốt nhất.



Chia sẻ bài viết: